|
| Ra mắt tại New York International Auto Show 2019, Mercedes-Benz GLS thế hệ thứ ba (X167) đang mất dần động lực cạnh tranh với các đối thủ cùng phân khúc SUV cỡ lớn. |
|
| Thay vì ra mắt một thế hệ hoàn toàn mới, thương hiệu đến từ Đức chỉ giới thiệu bản nâng cấp giữa vòng đời thứ hai. Trước đó, hãng từng ra mắt bản facelift đầu tiên vào năm 2023. |
|
| Khác với việc chỉ tinh chỉnh các chi tiết nhỏ như đời 2023, Mercedes-Benz GLS phiên bản 2026 mang ngôn ngữ thiết kế mới, vốn lấy cảm hứng từ mẫu xe điện EQS SUV. |
|
| Cụm đèn trước Digital Light được thiết kế lại với họa tiết ngôi sao 3 cánh, kết hợp công nghệ micro-LED và Ultra Range cho tầm chiếu xa lên đến 600 m. |
|
| Lưới tản nhiệt của mẫu SUV đầu bảng này cũng được thiết với kích thước lớn hơn, kết hợp viền chrome, họa tiết ngôi sao và dải LED trang trí giúp chiếc xe nổi bật hơn. |
|
| Mercedes-Benz bổ sung 2 màu sơn mới là Dark Petrol và đỏ Manufaktur Patagonia Red. Với bản nâng cấp 2026, xe có chiều dài tổng thể 5.207 mm và trục cơ sở 3.135 mm, vượt hơn 60 mm so với GLE. |
|
| GLS có thêm 2 thiết kế mâm 21 inch dạng nan chéo hoặc dạng đĩa, bên cạnh tùy chọn mâm thể thao AMG đa chấu kích thước 22 inch với nhiều tùy chọn bề mặt hoàn thiện. |
|
| Tương tự phần đầu xe, cụm đèn hậu được kết nối bằng chi tiết ốp tối màu, vốn lấy cảm hứng từ mẫu xe điện EQS SUV, giúp chiếc xe trở nên bề thế và mạnh mẽ hơn. |
|
| Cụm đèn hậu LED với đồ họa hình ngôi sao là một trong những thay đổi quen thuộc trên các mẫu xe mới của Mercedes-Benz, giúp tăng cường độ nhận diện thương hiệu. |
|
| Giống như thay đổi trên GLE, nội thất của Mercedes-Benz GLS 2026 nổi bật với bảng taplo MBUX Superscreen tiêu chuẩn, bao gồm 3 màn hình 12.3 inch liền khối. |
|
| Thiết kế cửa gió điều hòa dạng tròn kết hợp tùy chọn 3 chất liệu ốp nội thất mới (gỗ Bạch Dương, gỗ Óc Chó và ốp nhôm sáng màu), tạo điểm nhấn thẩm mỹ cho khu vực taplo. |
|
| Chất liệu ghế đa dạng từ da nhân tạo ARTICO cho đến da thật Lugano, bổ sung tùy chọn mới là nâu Beech Brown kết hợp các đường chỉ may họa tiết moccasin với hiệu ứng 3D. |
|
| Nhờ trục cơ sở 3.135 mm, không gian hàng ghế thứ hai rộng rãi với 3 ghế điều khiển điện, có sưởi và làm mát, rèm che nắng chỉnh điện, bệ đỡ chân khoang thương gia... |
|
| Đặc biệt, 2 ghế hàng thứ ba được thiết kế cho phép người có chiều cao 1,94 m sử dụng dễ dàng, kết hợp khả năng chỉnh điện đồng bộ với 2 hàng ghế còn lại. |
![]() ![]() |
| Dung tích khoang hành lý có thể mở rộng lên đến 2.400 L khi gập tựa lưng hàng ghế thứ hai và thứ ba, cũng như khả năng linh hoạt chuyển đổi giữa các vị trí khác nhau. |
|
| Tại thời điểm ra mắt, Mercedes-Benz GLS phiên bản 2026 được trang bị đầy đủ các loại động cơ diesel (GLS 350d, GLS 450d) và máy xăng (GLS 450, GLS 580). |
|
| Cụ thể, Mercedes-Benz GLS 450 4MATIC được trang bị động cơ 6 xy-lanh MHEV dung tích 3.0L, sản sinh công suất tối đa 381 mã lực và mô-men xoắn cực đại 560 Nm. |
|
| Vẫn sử dụng hộp số 9 cấp 9G-TRONIC và hệ dẫn động 4 bánh toàn thời gian thông minh, phiên bản này có thêm động cơ điện phụ trợ mạnh 17 mã lực/205 Nm. |
|
| Biến thể cao cấp nhất Mercedes-Benz GLS 580 4MATIC lại sử dụng động cơ V8 Biturbo 4.0L, mang đến công suất tối đa 537 mã lực và mô-men xoắn cực đại 750 Nm. |
|
| Sở hữu động cơ điện phụ trợ như GLS 450, phiên bản cao cấp này có khả năng tăng tốc từ 0 lên 100 km/h chỉ trong 4,7 giây, trước khi đạt vận tốc tối đa 250 km/h. |
|
| Xe được trang bị mặc định hệ thống treo khí nén AIRMATIC. Nếu muốn, khách hàng có thể nâng cấp tùy chọn E-ACTIVE BODY CONTROL, tích hợp công nghệ giảm chấn dựa trên điện toán đám mây Car-to-X giúp dự đoán gờ giảm tốc. |
|
| Với bản nâng cấp này, Mercedes-Benz GLS có thể cạnh tranh sòng phẳng hơn với các đối thủ cùng phân khúc SUV full-size như Lexus LX, Land Rover Range Rover hay trực tiếp là BMW X7 thế hệ hoàn toàn mới chuẩn bị được ra mắt trong năm nay. |
Sách hay đọc trên xe
Chuyên mục Xe gửi tới độc giả những tựa sách hay với nhiều chủ đề hấp dẫn. Trên những chặng hành trình với những chiếc xe, không hiếm khi chúng ta có những khoảnh khắc nghỉ ngơi, thư giãn, và những trang sách là người bạn đồng hành lý thú.






